1. Thành phần hóa học có trong nấm đông trùng hạ thảo

Các phân tích hoá học cho thấy trong sinh khối (biomass) của ĐTHT có 17 acid amin khác nhau, có D-mannitol, có lipid, có nhiều nguyên tố vi lượng (Al, Si, K, Na…). Quan trọng hơn là trong sinh khối ĐTHT có nhiều chất hoạt động sinh học mà các nhà khoa học đang phát hiện dần dần ra nhờ các tiến bộ của ngành hoá học các hợp chất tự nhiên. Nhiều hoạt chất này có giá trị dược liệu thần kỳ. Trong đó phải kể đến cordiceptic acid, cordycepin, adenosine, hydroxyethyl-adenosine. Đáng chú ý hơn là nhóm hoạt chất HEAA (Hydroxy-Ethyl-Adenosine- Analogs). ĐTHT còn có chứa nhiều loại vitamin (trong 100g ĐTHT có 0,12 g vitamin B12; 29,19 mg vitamin A; 116,03 mg vitamin C, ngoài ra còn có vitamin B2 (riboflavin), vitamin E, vitamin K…) Chi nấm Cordyceps có tới 350 loài khác nhau, chỉ riêng ở Trung Quốc đã tìm thấy 60 loài. Tuy nhiên cho đến nay người ta mới chỉ nghiên cứu nhiều nhất được về 2 loài Cordyceps sinensis (Berk.) Sacc và Cordyceps militaris (L. ex Fr.) Link.

2. Đông trùng hạ thảo có tác dụng chữa bệnh gì

Các nghiên cứu y học và dược học đã chứng minh được các tác dụng sau đây của ĐTHT:

  • Chống lại tác dụng xấu của các tân dược đối với thận, thí dụ đối với độc tính của Cephalosporin A.
  • Bảo vệ thận trong trường hợp gặp tổn thưngdo Thiếu máu.
  • Chống lại sự suy thoái của thận, xúc tiến việc tái sinh và phục hồi các tế bào tiểu quản ở thận.
  • Làm hạ huyết áp ở người cao huyết áp.
  • Chống lại hiện tượng Thiếu máu ở cơ Tim.
  • Giữ ổn định nhịp đập của Tim.
  • Tăng cường tính miễn dịch không đặc hiệu.
  • Điều tiết tính miễn dịch đặc hiệu.
  • Tăng cường năng lực thực bào của các tế bào miễn dịch.
  • Tăng cường tác dụng của nội tiết tố tuyến thượng thận và làm trương nở các nhánh khí quản.
  • Tăng cường dịch tiết trong khí quản và trừ đờm.
  • Làm chậm quá trình lão hoá của cơ thể.
  • Hạn chế bệnh tật của tuổi già.
  • Nâng cao năng lực chống ung thư của cơ thể.
  • Chống lại tình trạng thiếu oxygen của cơ thể.
  • Tăng cường tác dụng lưu thông máu trong cơ thể.
  • Hạn chế tác hại của tia gamma đối với cơ thể.
  • Tăng cường tác dụng an thần, trấn tĩnh thần kinh.
  • Tăng cường việc điều tiết nồng độ đường trong máu.
  • Làm giảm cholesterol trong máu và chống xơ vữa động mạch.
  • Xúc tiến tác dụng của các nội tiết tố (hormone).
  • Tăng cường chức năng tiêu hoá và hấp thu các chất dinh dưỡng.
  • Ức chế vi sinh vật có hại, kể cả vi khuẩn lao.
  • Kháng viêm và tiêu viêm.
  • Có tác dụng cường dương và chống liệt dương.

About The Author

Close